Hôm nay, Trang vừa sưu tầm được một tài liệu hay về Thông liên thất nên chia sẻ đến các bạn để chúng ta cùng nhau tham khảo.




Các bạn tải tài liệu tại LINK
Chào mừng bạn đến với trang tài liệu y khoa miễn phí! Đây là nơi chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm và tin tức mới nhất trong lĩnh vực y khoa. Mình hy vọng rằng bạn sẽ thích trang của mình và tìm thấy những thông tin hữu ích lĩnh vực y khoa.
Để nhận thêm nhiều tài liệu cập nhập mới nhất và miễn phí về y khoa hãy follow like Fanpage:
Facebook: https://www.facebook.com/tailieuykhoa.thuvienykhoa.tonghoptailieuykhoa
Website : https://tailieuykhoamienphi.com/
Đại cương về thông liên thất
Thông liên thất (VSD – Ventricular Septal Defect) là tình trạng có lỗ rò bất thường trên vách ngăn giữa hai tâm thất của tim. Dị tật này tạo ra luồng thông cho phép máu chảy từ tâm thất trái sang tâm thất phải do áp lực bên thất trái cao hơn. Đây là bệnh tim bẩm sinh không tím thường gặp nhất, có thể đơn độc hoặc phối hợp với các dị tật tim bẩm sinh phức tạp khác.
Phân loại các thể thông liên thất
Dựa vào vị trí của lỗ thông trên vách liên thất, y văn chia thông liên thất thành các thể chính sau:
- Thể màng (Perimembranous VSD): Là thể phổ biến nhất, chiếm khoảng 70-80% các trường hợp, nằm ở vùng vách màng phía dưới van động mạch chủ.
- Thể phễu hay dưới động mạch (Outlet/Subarterial VSD): Lỗ thông nằm ngay dưới van động mạch chủ hoặc động mạch phổi, thường ít tự khép kín hơn và có nguy cơ hở van động mạch chủ kèm theo.
- Thể cơ bè (Muscular VSD): Lỗ thông nằm hoàn toàn trong phần cơ của vách liên thất, có thể có một hoặc nhiều lỗ (thể Thụy Sĩ), tỷ lệ tự khép kín cao trong những năm đầu đời.
- Thể buồng nhận hay ống nhĩ thất (Inlet VSD): Nằm phía dưới các van nhĩ thất, thường liên quan đến các khiếm khuyết của đệm nội tâm mạc.
Sinh lý bệnh thông liên thất
Hậu quả huyết động của thông liên thất phụ thuộc chủ yếu vào kích thước của lỗ thông và sức cản mạch máu phổi:
- Lỗ thông nhỏ (Restrictive VSD): Lượng máu shunt qua lỗ thông ít, áp lực động mạch phổi và áp lực thất phải bình thường. Bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng, phát hiện tình cờ qua tiếng thổi tâm thu mạnh khi nghe tim.
- Lỗ thông lớn (Non-restrictive VSD): Lượng máu lớn từ thất trái qua thất phải làm tăng thể tích máu về phổi, gây tăng áp động mạch phổi và quá tải thể tích cho thất trái, nhĩ trái. Lâu dài có thể dẫn đến suy tim và bệnh lý mạch máu phổi tắc nghẽn cố định (hội chứng Eisenmenger).
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Triệu chứng của thông liên thất biểu hiện tùy thuộc vào mức độ luồng thông:
- Lâm sàng: Trẻ bị thông liên thất lớn thường có biểu hiện chậm phát triển thể chất, hay viêm phổi tái phát, thở nhanh, bú kém, vã mồ hôi khi bú. Nghe tim thấy tiếng thổi tâm thu toàn tâm thu dạng tràn lan, rõ nhất ở khoang liên sườn 3-4 bờ trái xương ức, có thể kèm theo rung miu tâm thu.
- Điện tâm đồ (ECG): Ở thể nhẹ, ECG bình thường. Ở thể nặng có dấu hiệu dày thất trái, dày hai thất hoặc dày nhĩ trái.
- X-quang ngực thẳng: Hình ảnh bóng tim to, cung động mạch phổi phồng, tăng tuần hoàn phổi chủ động.
- Siêu âm tim màu: Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định, giúp xác định vị trí, kích thước lỗ thông, hướng và vận tốc dòng shunt, đánh giá tình trạng quá tải các buồng tim và các tổn thương phối hợp như hở van động mạch chủ hoặc hở van ba lá.
Bạn có thể tham khảo thêm các kiến thức liên quan đến chuyên ngành nhi khoa tại Tải sách Harriet Lane Sổ tay Nhi khoa dành cho Nội trú 22th hoặc ôn tập kiến thức chuyên sâu với Tài liệu CK1 Nhi Khoa Cần Thơ PDF – Bộ ôn thi đầy đủ mới nhất nhằm hỗ trợ tốt hơn cho quá trình học tập và thực hành lâm sàng.
