
Hôm nay, Trang vừa sưu tầm được một tài liệu hay hay về TIM MẠCH NHI nên chia sẻ đến các bạn để chúng ta cùng nhau tham khảo.
Các bạn tải tài liệu tại đây nhé DOWNLOAD
Một phần nội dung trong tài liệu
MỤC TIÊU
- Liệt kê các nguyên nhân gây tật tứ chứng Fallot.
- Trình bày giải phẫu bệnh của tứ chứng Fallot.
- Trình bày sinh lý bệnh của tứ chứng Fallot, áp dụng giải thích các TCLS, CLS.
- Trình bày cơ chế sinh lý bệnh của cơn tím thiếu oxy, áp dụng để giải thích các bước điều trị cơn tím.
- Chỉ định điều trị nội, ngoại khoa và giải thích.
NGUYÊN NHÂN
- Mẹ trong lúc mang thai
- Bệnh tiểu đường (con nguy cơ TOF gấp 3 lần)
- Ăn retionoic acids (vitamin A bị oxy hoá) trong 3 tháng đầu thai kỳ
- Bệnh phenylketone niệu không kiêng ăn phenylalanine (có trong thực phẩm giàu protein, quả hạnh, quả lê tàu, đậu lima, đậu phọng, các loại hạt)
- Uống trimethadione, paramethadione
- Di truyền
- 10% trẻ TOF có trisomy 13, 18, 21
- Đột biến gene trong TOF
- NKX2.5 4% các trường hợp TOF
- JAG1 hội chứng Allagile
- TBX5 hội chứng Holt-Oram
- FOXC2 phù bạch huyết-2 hàng lông mi di truyền
- Khiếm khuyết gene
- TBX1 15% các trường hợp TOF
- Vùng NST 22q11 hội chứng DiGeorge hay Shprintzen
- Monosomy 22q11.2 hay CATCH 22
BỆNH HỌC
Tứ chứng Fallot gồm 4 tật
- Thông liên thất rộng
- Tắc nghẽn đường ra thất phải
- Phì đại thất phải
- ĐMC cuỡi ngựa trên vách liên thất
Thông liên thất rộng
- phần màng-phần buồng tống thường gặp
- phần nhận hiếm gặp
- cơ bè ít gặp
ĐMC cưỡi ngựa trên vách liên thất
- do vách nón lệch ra trước trên
- lệch vách càng nhiều, cưỡi ngựa và ĐMC dãn càng nhiều
Dầy thất phải là hậu quả của hẹp đường ra thất phải



Các bạn tải tài liệu tại đây nhé DOWNLOAD
Chào mừng bạn đến với trang tài liệu y khoa miễn phí! Đây là nơi chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm và tin tức mới nhất trong lĩnh vực y khoa. Mình hy vọng rằng bạn sẽ thích trang của mình và tìm thấy những thông tin hữu ích lĩnh vực y khoa.
Để nhận thêm nhiều tài liệu cập nhập mới nhất và miễn phí về y khoa hãy follow like Fanpage:
Facebook: https://www.facebook.com/tailieuykhoa.thuvienykhoa.tonghoptailieuykhoa
Website : https://tailieuykhoamienphi.com/
Tổng quan về Tứ chứng Fallot trong y học
Tứ chứng Fallot là một dạng tim bẩm sinh có tím, chiếm tỷ lệ đáng kể trong các bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ em. Việc nắm vững cấu trúc giải phẫu và cơ chế sinh lý bệnh là chìa khóa để chẩn đoán chính xác cũng như xử trí kịp thời các biến chứng nguy hiểm như cơn thiếu oxy cấp (cơn tím).
Giải phẫu bệnh chi tiết 4 thành phần
Theo tài liệu chuyên khảo, hội chứng này bao gồm bốn tổn thương giải phẫu kinh điển:
- Thông liên thất rộng: Thường gặp nhất là phần màng kết hợp buồng tống, trong khi các thể phần nhận hoặc cơ bè ít phổ biến hơn.
- Tắc nghẽn đường ra thất phải (hẹp phễu/hẹp van động mạch phổi): Quyết định mức độ nặng nhẹ của tình trạng giảm lưu lượng máu lên phổi.
- Phì đại thất phải: Là hệ quả thích ứng của thất phải khi phải co bóp chống lại áp lực cao để tống máu qua vùng bị tắc nghẽn.
- Động mạch chủ cưỡi ngựa: Động mạch chủ dịch chuyển sang phải và nhận máu từ cả hai tâm thất do sự lệch ra trước của vách nón.
Sinh lý bệnh và biểu hiện lâm sàng
Sự kết hợp giữa lỗ thông liên thất và tắc nghẽn đường ra thất phải dẫn đến luồng thông phải – trái, khiến máu nghèo oxy trộn lẫn vào hệ tuần hoàn chung, gây ra triệu chứng tím môi và đầu chi. Trên lâm sàng, bệnh nhi thường biểu hiện ngón tay hình dìu trống, hay ngồi xổm khi mệt và đặc biệt là nguy cơ xuất hiện các cơn tím thiếu oxy kịch phát khi gắng sức hoặc kích thích.
Để hiểu sâu hơn về cách tiếp cận chẩn đoán và điều trị toàn diện các bệnh lý tim mạch ở trẻ em, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu chuyên ngành hữu ích như Tài liệu CK1 Nhi Khoa Cần Thơ PDF – Bộ ôn thi đầy đủ mới nhất hoặc tra cứu nhanh phác đồ điều trị nội trú qua Tải sách Harriet Lane Sổ tay Nhi khoa dành cho Nội trú 22th.
Hướng dẫn tải tài liệu
Tài liệu cung cấp đầy đủ các mục tiêu ôn tập, nguyên nhân di truyền (như vi mất đoạn 22q11, hội chứng DiGeorge) và cơ chế điều trị nội ngoại khoa. Bạn đọc có thể nhấn vào liên kết tải xuống bên dưới để lưu trữ và phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu lâm sàng.
