
Hôm nay, Trang vừa sưu tầm được một tài liệu hay hay về PHÂN TÍCH CÔNG THỨC MÁU nên chia sẻ đến các bạn để chúng ta cùng nhau tham khảo.
Các bạn tải tài liệu tại đây nhé DOWNLOAD
Một phần nội dung trong tài liệu
MỤC TIÊU:
- Biết được các chỉ số của hồng cầu
- Biết được 5 thành phần bạch cầu và trị số bình thường của chúng
- Biện luận được một số bệnh lý về huyết học
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CÁC DÒNG TẾ BÀO MÁU
- Các tế bào máu trải qua các giai đoạn khác nhau trong tủy xương và giải phóng vào máu ở giai đoạn trưởng thành để hình thành chức năng của chúng.
- Ở bất cứ giai đoạn nào, một quá trình tồn tại của tế bào đều xảy ra giữa phần lớn tế bào chưa trưởng thành và tế bào trưởng thành.
Quy tắc nhân 3
- RBC x 3 = Hgb
- Hgb x 3 = Hct ± 3% (được dùng phổ biến nhất)
- (RBC x 9 = Hct)
(Áp dụng khi giá trị MCV-MCH bình thường)
Hồng cầu lưới
- Tế bào HC chưa trưởng thành không nhân có chứa tập hợp của các ARN ribosome.
- Có màu xanh hơn trên tiêu bản máu ngoại vi khi nhuộm Wright: tính bắt màu
- Đưa ra tỷ lệ của sự tạo hồng cầu (hoặc việc sản sinh ra các tế bào hồng cầu)
- Người khỏe mạnh (phạm vi) = 0.5 – 2.5% ở người trưởng thành; 2 – 6% ở trẻ em
- % HCL hiệu chỉnh = (% Retic người bệnh x Hct người bệnh)/45.(Tức RI Reticulocyte Index)
Tính toán này mang lại số lượng HCL đã hiệu chỉnh
- RPI (Reticulocyte production index)= reticulocyte % corrected I correction factor
RPI Chỉ số sản sinh HC lưới = % HCL hiệu chỉnh/yếu tố hiệu chỉnh
Hệ số hiệu chỉnh, phụ thuộc vào Hct của người bệnh:
- Hct 40 to 45: Dùng 1.0 cho hệ số hiệu chỉnh
- Hct 35 to 39: Sử dụng 1.5
- Hct 25 to 34: sử dụng 2.0
- Hct 15 to 24: sử dụng 2.5
- Hct <15: sử dụng 3.0



Các bạn tải tài liệu tại đây nhé DOWNLOAD
Chào mừng bạn đến với trang tài liệu y khoa miễn phí! Đây là nơi chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm và tin tức mới nhất trong lĩnh vực y khoa. Mình hy vọng rằng bạn sẽ thích trang của mình và tìm thấy những thông tin hữu ích lĩnh vực y khoa.
Để nhận thêm nhiều tài liệu cập nhập mới nhất và miễn phí về y khoa hãy follow like Fanpage:
Facebook: https://www.facebook.com/tailieuykhoa.thuvienykhoa.tonghoptailieuykhoa
Website : https://tailieuykhoamienphi.com/
Tổng quan về xét nghiệm tế bào máu ngoại vi
Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi là một trong những chỉ định cận lâm sàng phổ biến nhất trong thực hành y khoa. Quá trình này giúp khảo sát các thành phần hữu hình trong máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu về mặt số lượng, kích thước, hình thái cũng như các chỉ số liên quan. Việc đọc và phân tích kết quả đòi hỏi người thầy thuốc phải nắm vững sinh lý quá trình tạo máu và các giá trị tham chiếu bình thường.
Các thành phần chính trong máu ngoại vi
Hệ thống tuần hoàn chứa các dòng tế bào được sinh ra và trưởng thành từ tủy xương trước khi phóng thích ra ngoại vi:
- Dòng hồng cầu: Đảm nhận chức năng vận chuyển oxy từ phổi đến các tổ chức và đưa CO2 từ mô đào thải ra ngoài. Các chỉ số quan trọng bao gồm số lượng hồng cầu (RBC), huyết sắc tố (Hgb), thể tích khối hồng cầu (Hct) và các chỉ số thể tích hồng cầu trung bình (MCV, MCH, MCHC).
- Dòng bạch cầu: Gồm 5 loại chính (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu lympho, bạch cầu mono) đóng vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh ngoại lai.
- Dòng tiểu cầu: Tham gia trực tiếp vào quá trình cầm máu và đông máu cơ bản của cơ thể.
Ý nghĩa lâm sàng của việc phân tích máu ngoại vi
Khi đọc kết quả phân tích tế bào máu ngoại vi, bác sĩ lâm sàng có thể định hướng và biện luận nhiều nhóm bệnh lý khác nhau:
- Bệnh lý thiếu máu: Dựa vào chỉ số MCV, MCH và hồng cầu lưới để phân loại thiếu máu hồng cầu nhỏ, hồng cầu bình thường hay hồng cầu to, từ đó tìm nguyên nhân do thiếu sắt, thiếu vitamin B12, tan máu hay suy tủy.
- Bệnh lý nhiễm trùng và huyết học ác tính: Sự thay đổi về số lượng và hình thái bạch cầu (xuất hiện tế bào non bất thường, tăng bạch cầu hạt trung tính…) giúp gợi ý tình trạng nhiễm trùng cấp, mạn hoặc các bệnh lý ác tính dòng bạch cầu.
- Rối loạn đông máu – cầm máu: Số lượng tiểu cầu giảm hoặc tăng đơn độc là dấu hiệu cần khảo sát chuyên sâu về các bệnh lý huyết học hoặc xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch.
Để nắm vững hơn cách đọc kết quả và biện luận các trường hợp lâm sàng phức tạp, bạn đọc có thể tham khảo thêm tài liệu chi tiết được chia sẻ trong bài viết này.
