Slide Trẻ Sinh Non: Định Nghĩa, Đặc Điểm & Chăm Sóc Y Khoa

Hôm nay, Trang vừa sưu tầm được một tài liệu hay hay về NHI KHOA nên chia sẻ đến các bạn để chúng ta cùng nhau tham khảo.

Các bạn tải tài liệu tại đây nhé DOWNLOAD

Một phần nội dung trong tài liệu

Mục tiêu

  1. Định nghĩa, phân loại về sinh non
  2. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu trẻ sinh non
  3. Các vấn đề thường gặp ở sinh non
  4. Kế hoạch điều trị trẻ sinh non
  5. Theo dõi tái khám trẻ sinh non

Định nghĩa

  • Sơ sinh non tháng khi tuổi thai trước 37 tuần (< 259 ngày)
  • Trẻ non tháng có nguy cơ cao do chưa trưởng thành về giải phẫu và chức năng.
  • Nguy cơ biến chứng càng cao khi tuổi thai và cân nặng lúc sinh càng thấp.
  • Xác định tuổi thai giúp tiên lượng nguy cơ bệnh tật và tử vong.

Đặc điểm hình thể trẻ sanh non

  • Da mỏng, đỏ, có nhiều lông tơ.
  • Sụn vành tai chưa phát triển: càng non sụn vành tai mềm và méo mó.
  • Mầm vú < 5mm.
  • Khác với trẻ đủ tháng bị SDD bào thai: gầy gò, da nhăn nheo, ít lớp mỡ dưới da.
  • Nếp rãnh lòng bàn chân: vạch mỏng manh chỉ có nếp ngang phía trước.
  • Bộ phận sinh dục ngoài chưa hoàn chỉnh:

          + Bé trai: tinh hoàn chưa xuống bìu, da bìu ít nếp nhăn, còn đỏ

          + Bé gái: môi bé và âm vật lộ.

Hạ thân nhiệt

  • Nguy cơ mất nhiệt do khả năng điều nhiệt kém,
  • Tỷ lệ diện tích bề mặt da lớn hơn, da mỏng, mô mỡ dưới da ít.
  • Hạ thân nhiệt làm tăng tiêu thụ oxygen, ngưng thở, cao áp phổi và rối loạn chuyển hóa như hạ đường huyết, toan…

Cần nhớ:

  • Ngăn hạ thân nhiệt xảy ra lúc nào cũng dễ dàng hơn nhiều so với giải quyết hậu quả của hạ thân nhiệt.

Những triệu chứng khi trẻ bị hạ thân nhiệt nặng:

  1. Nhịp tim nhanh, có thể có nguy cơ giảm cung lượng tim.
  2. Rối loạn nhịp tim.
  3. Hạ huyết áp.
  4. Độ bão hòa oxy giảm.
  5. Suy hô hấp diễn tiến xấu hơn.
  6. Toan nặng hơn.
  7. Hạ đường huyết.

Các bạn tải tài liệu tại đây nhé DOWNLOAD

Chào mừng bạn đến với trang tài liệu y khoa miễn phí! Đây là nơi chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm và tin tức mới nhất trong lĩnh vực y khoa. Mình hy vọng rằng bạn sẽ thích trang của mình và tìm thấy những thông tin hữu ích lĩnh vực y khoa.

Để nhận thêm nhiều tài liệu cập nhập mới nhất và miễn phí về y khoa hãy follow like Fanpage:

Facebook: https://www.facebook.com/tailieuykhoa.thuvienykhoa.tonghoptailieuykhoa
Website : https://tailieuykhoamienphi.com/

Trẻ sinh non là đối tượng có nguy cơ cao về bệnh tật và tử vong do các cơ quan chưa trưởng thành đầy đủ. Bài viết này chia sẻ slide tài liệu y khoa chi tiết về định nghĩa, phân loại, đặc điểm giải phẫu cũng như các vấn đề lâm sàng thường gặp ở trẻ sinh non giúp ích cho quá trình học tập và tham khảo.

Tổng quan về trẻ sinh non trong nhi khoa

Trẻ sinh non là những trẻ chào đời khi chưa đủ tuần thai, đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt và kiến thức y khoa vững vàng từ nhân viên y tế. Việc nắm rõ các đặc điểm sinh lý cũng như bệnh lý thường gặp giúp chẩn đoán sớm và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.

Các vấn đề lâm sàng thường gặp ở trẻ sinh non

Bên cạnh nguy cơ hạ thân nhiệt do diện tích bề mặt da lớn và lớp mỡ dưới da mỏng, trẻ non tháng còn đối mặt với nhiều hệ lụy nghiêm trọng:

  • Hệ hô hấp: Nguy cơ suy hô hấp do thiếu hụt surfactant, dễ xuất hiện các cơn ngưng thở khi ngủ.
  • Hệ thần kinh: Dễ bị xuất huyết não màng não, tổn thương chất trắng quanh não thất.
  • Hệ tiêu hóa: Nguy cơ viêm ruột hoại tử (NEC) do ruột chưa trưởng thành, khả năng dung nạp sữa kém.
  • Chuyển hóa: Thường xuyên gặp tình trạng hạ đường huyết, vàng da sơ sinh kéo dài và rối loạn điện giải.

Bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu chuyên sâu khác tại Tải sách Harriet Lane Sổ tay Nhi khoa dành cho Nội trú 22th để trang bị thêm kiến thức lâm sàng giá trị.

Kế hoạch điều trị và theo dõi tái khám

Công tác điều trị trẻ sinh non đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa từ hồi sức sơ sinh, dinh dưỡng đến phục hồi chức năng:

  1. Duy trì thân nhiệt ổn định bằng lồng ấp hoặc phương pháp Kangaroo khi đủ điều kiện.
  2. Hỗ trợ hô hấp phù hợp (CPAP, thở máy hoặc oxy liệu pháp theo mức độ bão hòa SpO2).
  3. Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch kết hợp dinh dưỡng ruột sớm bằng sữa mẹ.
  4. Theo dõi sát sao sự phát triển thể chất, thính lực, thị lực (tầm soát bệnh lý võng mạc ROP) sau khi xuất viện.
Nhận tài liệu mới qua email Đăng ký email để nhận tài liệu, sách mới và cập nhật nổi bật.
Thông tin được sử dụng theo chính sách bảo mật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cần tài liệu? Nhắn mình Gửi tự động qua Messenger